Xó #7: List từ chuyên dụng khi học thi bằng lái xe oto ở Nhật (1)

 

Hôm nay bắt đầu ngồi dịch sách bằng lái Suchan đã đi học. Hi vọng sẽ góp phần giúp ích cho các bạn Việt Nam học và thi ở Nhật. Hoặc chí ít là cho bạn nào quan tâm “Trường nước người” ta dạy ra sao, sách giáo khoa người ta dạy như thế nào? đọc cũng rất OK nà.

スーちゃん

Đầu tiên sách mà mình dịch là :  Rules of the road textbook 学科教本 . Bản này được Cục cảnh sát duyệt, được dùng ở tỉnh Toyama, nhưng mình không rõ các tỉnh khác có dùng sách giống không nhưng hệ thống có lẽ tương đương.

Nội dung sách có ghi rõ cấm truyền tải và sử dụng hình ảnh của sách mà chưa xin phép, vì vậy mình đành phải dịch và tìm hình ảnh thay thế để tôn trọng bản quyền, hihi.

 


 

PHẦN 1: GIẢI THÍCH NGHĨA TỪ VỰNG CHUYÊN DỤNG. (1)

Những từ đi cùng với con số
以上いじょう  Bao gồm cả con số đó trở lên
Ví dụ: 5以上 =5,6,7..

以下いか Bao gồm cả con số đó trở xuống
Ví dụ: 5以下 = 5,4,3..

超えるこえる Không gồm số đó, vượt quá số đó
Ví dụ: 5を超える = 6,7,8,..

未満みまん  Không gồm số đó, không vượt quá số đó
Ví dụ: 5不満 = 4,3,2…

 

Ý nghĩa của dấu mũi tên trong các hình minh hoạ:

Lối đi đúng              Lối đi sai                  Dừng lại             Đi chậm, giảm tốc

 

1. 道路どうろ Đường lộ

    • Những con đường do pháp luật quy định ( đường cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ)
    • Đường dành cho xe do pháp luật quy định ( đường cho xe nói chung, đường cho xe chuyên dụng)
    • Ngoài ra, những nơi người và xe nói chung có thể lưu thông tự do ( công viên, trường học, đền thần )

=> Tuỳ theo tình huống, sẽ có trường hợp không được tính vào.

2. 車道しゃどう Đường xe chạy

Là cách gọi phần đường được phân chia bằng cách lập rào chắn, bia đía, hiển thị biển báo dành cho xe cộ lưu thông

 

 

3. 自転車道じてんしゃどう Đường dành cho xe đạp
Là cách gọi cho phần đường được phân chia bằng cách lập rào chắn, bia đía, hiển thị biển báo dành cho xe đạp lưu thông

 

4. 歩行者用道路ほこうしゃようどうろ Lối đi cho người đi bộ

Là phần đường có đặt biển báo đường dành cho người đi bộ, các loại xe cộ khác sẽ không được đi vào để bảo vệ sự an toàn cho người đi bộ.

Còn được gọi là thiên đường của người đi bộ.

 

5. 歩道ほどう Đường đi bộ

Dùng để nói về khu vực đường được lặp rào chắn, bia đá để phân chia phần đường bảo vệ người đi bộ.

6. 路肩ろかた Mép đường
Phần mép đường được chừa để bảo vệ phần chủ chính của con đường. Và là vành đai tiếp xúc giữa đường xe cộ và đường đi bộ.
Thông thường khoảng 0.5m

7. 路側帯ろそくたい Khu vực mép đường

Tương tự mép đường,路側帯ろそくたい cũng là phần mép đường được kẻ vạch phân chia, thông thường được kẻ vạch đối với đường chỉ có 1 bên lối đi bộ, hoặc không có lối dành cho người đi bộ. Cách phân biệt với 路肩ろかた cũng không rõ ràng lắm. Đọc blog người Nhật thì :

路肩ろかた  khoảng cách tầm 0.5m

路側帯ろそくたい khoảng cách tầm 0.75

8. 横断歩道おうだんほどう

Là phần đường dành cho người đi bộ băng qua nhờ vào ký hiệu và biển báo.

 

9. 自転車横断帯じてんしゃおうだんたい

Là phần đường dành cho người đi xe đạp băng qua nhờ vào ký hiệu và biển báo.

 

10. 横断歩道・自転車横断帯おうだんほどう  じてんしゃおうだんたい

Là phần đường dành cho cả người đi xe đạp và người đi bộ băng qua nhờ vào ký hiệu và biển báo.

11. 安全地帯あんぜんちたい

Là phần đường được phân chia để bảo vệ người đi bộ qua đường, hoặc người lên xuống tàu điện trên đường

12. 車両通行帯しゃりょうつうこうたい

Là vành đai lưu thông dành cho xe cộ.

13. 専用通行帯せんようつうこう

Là phần đường lưu thông cho loại xe được chỉ định theo ký hiệu và biển báo.

14. 交差点こうさてん

Là phần giao của 2 con đường giao nhau, ở góc chữ + và chữ T  ( Đây cũng là nơi nguy hiểm nhất khi lưu thông bằng xe cộ )

15. 優先道路ゆうせんどうろ

Là phần đường mà xe cộ chạy trên nó được ưu tiên chạy ở các góc giao lộ.

16. 高速道路こうそくどうろ

Là đường chuyên dụng dành cho các loại xe phân khối lớn, xe oto.

 

17. 本線車道ほんせんしゃどう

Là phần đường lưu thông chính của xe cộ ( không bao gồm phần mép đường, phần đường gia- giảm tốc, phần đường lấy đà leo dốc)

 

18. 軌道敷きどうしき

Là phần đường ray dành cho tàu trên đường lộ.

19. くるま車両しゃりょうともいいます)

Trong ngôn ngữ giao thông, thì くるま  bao gồm cả xem oto, xe máy, xe bus cáp và cả xe đạp, xe thồ

20. くるまなど

Là ám chỉ về các mục xe くるま ở trên và  路面電車 ろめんでんしゃ ( xe điện trên đường )

 

21. 自動車じどうしゃ

Dùng để chỉ loại xe dùng động cơ để chạy, loại xe không dùng cáp, đường rây, ngoại trừ xe đạp, xe phân khối thấp ( 50cc), xe lăn ra thì còn lại được gọi là 自動車

大型自動車 中型自動車
バス マイクロバス
普通自動車 大型特殊自動車
普通自動車 大型特殊自動車
小型特殊自動車 大型自動二輪車
小型特殊自動車 大型自動二輪車
普通自動二輪  

 

 

 

 

 

普通自動二輪

 

Tóm lại,

Những khái niệm về từ vựng trước giờ đã học, khi đưa vào hoàn cảnh Giao thông ít nhiều bị biến đổi nghĩa đi 1 chút. Nếu không nắm được sẽ gây nhầm lẫn và đánh sai trắc nghiệm lý thuyết. Vậy nên cứ nhớ trước đã hehe

( Còn tiếp phần 2 )

 

スーちゃん

  Ngồi viết bài này tưởng đơn giản mà lâu và mỏi lưng quá cả nhà ạ. Hic

Comments

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Close
error: Tôn trọng bản quyền!!!