Xó 30# “Phải không ta” trong tiếng Nhật

 

Ý nghĩa:  dùng khi người nói muốn xác nhận lại vì không thể nhớ ra được. ( Đôi khi được sử dụng khi lầm bầm 1 mình)

 

Công thức :

(1) V(普通形ふつうけい)+ っけ
(2) イA(普通形) + っけ
(3) ナA(普通形)+ っけ
(4) N(普通形)+ っけ

 

Lưu ý :

  • (5) Với thể hiện tại thì thêm ~んだっけ
  • (6) Ngoài ra còn có thể dùng với kiểu lịch sự như  〜でしたっけ・〜ましたっけ

Ví dụ :

 

(1) 行ったっけ

(2) 面白おもしろかったっけ

(3) きれいだっけ

(4) 今日きょう何日なんにちだっけ

(5) あるんだっけ

(6) ありましたっけ

 

Trường hợp ngoại lệ

  • (7) Đối với thì hiện tại và tương lai vẫn có thể  kết hợp  Vる+っけ

( Mình có tìm hiểu nhưng không biết lý do vì sao, nhưng không có đáp án chính xác. Có lẽ vì quy tắc quy đổi quá phiền, nên dần dần người ta sử dụng cách nói cho gọn.

Về cơ bản vẫn đúng và có người sử dụng ạ )

 

Ví dụ : 

(5) 明日あした試験しけんあるんだっけ?

(7) 明日あした試験しけんがあるっけ?

Bộ manga này hình như hay phải không nhỉ ?

Tiệc chào mừng là ngày mai đúng không nhỉ?

 

Tóm lại 

Nhớ たっけ (るっけ)  thì sẽ rất tiện để nhớ ra phải dùng thể gì để chia cho đúng ngữ pháp.

Trong trường hợp đặc biệt るっけ  nếu không quen thì chỉ cần biết là cũng có người sử dụng kiểu như vậy là OK rồi.

 

 



Comments

comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close
error: Tôn trọng bản quyền!!!