Xó 21#: Phân biệt ngữ pháp うえで〜 うえに〜

Xin chào, mình là Su-chan. Mình quay trở lại với các bạn về phân biệt cấu trúc ngữ pháp rồi đây.

Bài viết này mình viết chủ yếu là cho mình, nhưng vì bỏ công tìm hiểu thì phải share mạnh để bõ bèn công sức. Hihi. Nên các bạn cũng share thật mạnh bài mình nha

スー

1
うえ で (1)   < Câu tiền đề >

Vた + [上で / 上の / 上での / 上] N(する動詞) の + [上で / 上の / 上での / 上]

 

Ý nghĩa: Dùng với ý nghĩa đầu tiền là~ sau đó, hoặc sau khi đã nghiêm túc làm ~ rồi mới

例:
N3をしっかり 勉強べんきょう した上で、N2の勉強をすべきです。
Sau khi đã học N3 thật kỹ càng, thì mới học N2.

両親りょうしん としっかり話し合った上で、留学りゅうがくするかどうかを決めてください。
sau khi nói chuyện thật kỹ lưỡng với bố mẹ, thì hãy quyết định là đi du học hay không.

 

2
うえ で (2)   < Mục đích >

Vる + うえで

N の + うえで

N(する動詞) の + うえで

 

Ý nghĩa:  Trong trường hợp làm ~ , trong quá trình làm ~ vế sau sẽ biểu thị những việc cần thiết, và điểm lưu ý cho vế trước.

 

例:

仕事しごと すすめるうえでなや 課題かだい つきものです。

Trong quá trình làm việc, thì những phiền nãovấn đề luôn là thứ gắn liền theo.

 

仕事を選ぶ上で一番重要なのは、どんなことですか。

Trong việc lựa chọn công việc, thì điều quan trọng nhất là gì?

 

 

3
うえ に

V / い形容詞 / な形容詞 / N](普通形) + 上に
<Chú ý>
な形容詞・な / な形容詞・である
N・な / N・である

 

Ý nghĩa: Thêm nữa, hơn nữa ( vào ý đã nói ở trước )

Lưu ý : vế sau sẽ đồng dạng với ý vế trước. Ví dụ ( điểm cộng + điểm cộng, điểm trừ + điểm trừ)

Và vế sau không xuất hiện câu mang ý nhờ vả, ra lệnh, cấm đoán đối phương

 

例:

彼女かのじょ仕事しごとはや上にミスもない。素晴すばらしい。

Cô ấy nhanh nhẹn trong công việc hơn nữa lại không có sai lầm. Thật tuyệt vời.

田舎いなか空気くうきがきれいな上に人も親切しんせつだと思います。

Vùng quê không khí rất là sạch , hơn nữa người ở đây cũng rất tốt bụng.

( Mở rộng : Ngoài ra còn dùng 空気くうき美味おいしい để nói về không khí sạch )

Comments

comments

コメントを残す

メールアドレスが公開されることはありません。 * が付いている欄は必須項目です

Close
error: Tôn trọng bản quyền!!!