Xó 20# Top những câu nói người Nhật hay sử dụng trong kaiwa (1)

Dạo này mình mua cuốn sách 180 mẫu câu có sẵn người Nhật hay dùng.

Mình chỉ trích ra những từ mà chính mình cũng sử dụng để giới thiệu đến các bạn.

スー

Bạn nào có nhu cầu mua sách thì xem link phía dưới.

Lưu ý: Sách giải thích bằng tiếng Anh.

 

1
ハマる: nghiện, ghiền

Dùng khi muốn nói bị “mắc kẹt ” trong món đồ ăn, sở thích gì đó mà không thể thoát ra được.

Hay còn gọi là nghiện ( Tiếng lóng)

Nguồn gốc của từ:
Có lẽ bắt nguồn từ  はま る : kẹt cứng, bị chui vào bẫy.

Nhưng sau được dùng với nghĩa tiếng lóng (俗語的ぞくごてき) thông dụng hơn.

 

例  ( Ví dụ) :

ゲームにハマる : nghiện game

漫画にハマる: ghiền Manga

うどんにハマる : ghiền Udon

 

 

2
ごまをする:  nịnh hót, khen ngợi

Sử dụng với ý nghĩa: Tận dụng ưu thế bản thân, làm cho ai đó thấy vui để kiếm lợi cho mình

Nguồn gốc của từ :
ごまをする:  nghiền mè , giã mè

Ở thời đại Edo, có 1 cuốn sách mượn hình ảnh việc giã mè để nói về sự nịnh hót, khen ngợi.

Từ đó trở thành tiếng lóng thông dụng cho hành động nịnh hót, khen ngợi.

 

例:

 

とにかくお母さんのごまをすって、お小遣こづかいを上げてもらおうと考えた。

Tôi đã nghĩ là sẽ nịnh mẹ để được cho thêm tiền tiêu vặt.

ごまをすることも昇進しょうしん するには大切なことだと学んだ。

Tôi đã học được rằng “khéo ăn nói” cũng là một kỹ năng cần thiết cho con đường thăng tiến.

 

誕生日たんじょうびのプレゼントには欲しいゲームを買ってもらえるように、今からたくさんごまをする。

Để nhận được quà sinh nhật là game tôi muốn từ bây giờ tôi phải “nịnh hót” thật nhiều.

Lưu ý: Mặc dù trong nhiều trường hợp có mang ý nghĩa xấu là ” nịnh hót”. Nhưng thời đại này thay đổi rồi, đôi lúc cũng ” khéo ăn nói, có được thiên hạ”. Nên các bạn đã đi làm ở công ty Nhật, hoặc kể cả cuộc sống bình thường thì cũng nên có 1 chút xíu kỹ năng ” nghiền mè” này nha.
Miễn mình đừng vận dụng vào việc xấu, và khen ngợi quá lố, thì lấy lòng người khác 1 chút cũng ok mà nhỉ ? Hihi

Sếp mình hay làm hành động nghiền mè và bảo mình “Giỏi nhỉ giỏi nhỉ! ”

Thì hành động đó của sếp cũng có nghĩa là ” Mày nịnh hót hơi giỏi đấy”.

Vì lúc đó mình khen sếp thật, nên mình xem đó là câu khen mang ý tốt ” Khéo ăn nói” hơn là ý ” Nịnh nọt”.

Các từ đồng nghĩa:

 

おべっかを使う: nịnh ( dùng như ごまをする )
こびを売る: nịnh
太鼓持たいこも ち: mang nghĩa “khéo ăn nói” nhiều hơn là nịnh. Thường dùng cho người “khéo ăn nói” biết nhìn ra điểm tốt của đối phương để khen ngợi, và cũng biết cách từ chối một cách khéo léo mà lại làm đối phương vui lòng.

 

 

 

Lần sau các bạn cũng thử xem xung quanh mình có ai sử dụng những câu trên không nhé !

 

おちょこちょい:   nhoi nhoi, hậu đậu, lơ ngơ

Dùng với nghĩa : không giữ được bình tĩnh, hành động bất cẩn, gấp gáp

Nguồn gốc của từ:
「おっちょこちょい」được cấu tạo từ 3 từ ghép lại với nhau

「おっ!」: Âm thanh phát ra khi giật mình

「ちょこ」: hành động di chuyển từng chút một

「ちょい」: là từ  mang nghĩa 1 chút xíu, nhẹ, việc đơn giản

=> Đại khái hiểu là lơ ngơ làm những việc đơn giản mà cũng không đâu vô đâu, rớt đổ gây giật mình chăng?

例:

私はおっちょこちょいなんです。  Tôi là đứa nhoi nhoi

私の短所はおっちょこちょいなところです。Khuyết điểm của tôi là hậu đậu bất cẩn.

 

Từ đồng nghĩa :

ドジ: hậu đậu

慌てんぼう(あわてんぼう): gấp gáp, vội vàng

せっかち: thiếu kiên nhẫn, nôn nóng

 

 

Comments

comments

コメントを残す

メールアドレスが公開されることはありません。 * が付いている欄は必須項目です

Close
error: Tôn trọng bản quyền!!!