Xó 16#: [Bài Dịch] Chế độ Thực tập sinh là???

Xin chào cả nhà, mình là Suchan, hiện đang làm phiên dịch tại Nghiệp đoàn. ( Kinh nghiệm làm việc 2 năm )

Nói thật, phiên dịch của tụi mình hầu hết đều bị Thực tập sinh ghét bỏ, bởi vì chúng mình làm việc cho Nghiệp đoàn. Vì nhiều lý do, trong suy nghĩ của các bạn Thực tập sinh, tiền lương của các bạn bị giảm đi là bởi vì phải bị trích ra trả tiền cho Nghiệp đoàn. Dù thực tế lương các bạn không thay đổi nếu như không có Nghiệp đoàn, lương của các bạn chỉ được thay đổi khi các bạn KHÔNG CÒN LÀ THỰC TẬP SINH nữa thôi.

Mình bắt đầu chuyên mục về chế độ Thực tập sinh này, về ưu điểm, cũng như mặt tối của chế độ, và cả về nội dung công việc Phiên dịch như mình phải làm. Để mọi người xung quanh có cái nhìn khách quan hơn cho cái ngành của chúng mình.

Cái ngành mà bất cứ người nào từng làm phiên dịch, cũng từng nhiều lần trăn trở, dừng lại hay tiếp tục chiến đấu.

Cái ngành mà bất cứ người quản lý nào, dù mạnh mẽ hay yếu đuối đều đã từng rơi nước mắt hoặc chạnh lòng vì có những bạn Thực tập sinh không chịu hiểu cho cái khó của mình.

Bài dưới đây được dịch từ web :

日本一解りやすい外国人技能実習制度のしくみ

これはある監理団体様が作成したモデル図です。
この制度には大きくわけて6つの「人と機関」が存在します。

Hình trên là do một cơ quan giám sát ( Nghiệp đoàn- Hiệp hội) tạo ra.
Chế độ Thực tập sinh này bao gồm 6 đối tượng lớn ” Con người và tổ chức”

右側から順番に見ていきましょう。

Chúng ta hãy cùng lần lượt xem từ bên trái sang.

まず、図の右を拡大してみます。

Đầu tiên là cùng phóng to hình bên phải lên trước

そもそも外国人技能実習制度とは、日本政府とアジアの国々が定めている約束事(法律)なのです。

Ban đầu, hệ thống đào tạo kỹ năng cho người nước ngoài là một quy ước (luật) do chính phủ Nhật Bản và các nước châu Á đặt ra.
現在は、停止されているそうですが、一時は韓国や他国でも受け入れ側の国として活動をしていたそうです。

Hiện tại dù đã bị ngưng nhưng, một có 1 khoảng thời gian, Hàn quốc và các nước khác cũng đã hoạt động như là một đất nước tiếp nhập ( đào tạo kỹ năng cho người nước ngoài)

現在は、日本のみという結果になっているそうです。

Hiện tại, có vẻ chỉ còn Nhật Bản áp dụng chế độ này.

そして、現在もこの協定を締結している国々は、最新の情報では14カ国になっています。

Hiện tại những quốc gia liên kết trong hiệp định này, theo thông tin mới nhất bao gồm 14 quốc gia.


(中国、フィリピン、タイ、インドネシア、ベトナム、カンボジア、ミャンマー、バングラデッシュ、インド、ネパール、スリランカ、ラオス、モンゴル、ウズベキスタンなどのアジアの国々です。)

(Các nước Châu Á như là Trung Quốc, Philippine, Indonesia, Việt Nam, Cambodia, Mianma, Bangladesh, Ấn Độ, Nepal, Sri Lanka, Lào, Mông Cổ và Uzbekistan.)

これらの国々と日本政府は協定を締結し、制度をしっかり運営させるために監理団体を認定し、アジアの国々は、自国内の大手企業とともに送り出し機関を認定することで土台を固めている制度となっています。現在も、これらの国々から毎年多数の技能実習生が来日しています。

Các quốc gia này và Chính phủ Nhật Bản đã ký một thỏa thuận, và công nhận một cơ quan giám sát ( Nghiệp đoàn- Hiệp hội) để đảm bảo hoạt động của hệ thống, và ở các quốc gia châu Á cũng đã trở thành một chế độ bằng cách thiết lập một nền tảng bằng cách công nhận các tổ chức phái cử cùng với các công ty quy mô lớn ở nước họ. Thậm chí ngày nay, nhiều thực tập viên kỹ thuật đến Nhật Bản từ các quốc gia này mỗi năm.

★なぜこのような形態になっているかといいますと、時代背景を鑑みて1990年当初、アジア唯一の先進国であった日本が1995年に高齢化に突入します。その時点では、現在のアジアの国々は、月収500円の発展途上国ばかりでした。 日本の賃金高騰、高齢化問題の解決したいという目的と、アジア諸国の日本の技術を学びたいという目的が合致したのではないかと推測されます。

Sở dĩ trở thành trạng thái như bây giờ là vì ở Nhật Bản là một quốc gia phát triển duy nhất ở châu Á vào đầu năm 1990 dưới bối cảnh lịch sử, và được dự đoán sẽ bị lão hóa vào năm 1995. Vào thời điểm đó, các nước châu Á hiện tại chỉ là những nước đang phát triển với thu nhập bình quân là 500 yên. Người ta cho rằng mục đích muốn giải quyết vấn đề tăng lương và lão hóa ở Nhật Bản, phù hợp với mục đích muốn học công nghệ Nhật Bản ở các nước châu Á.

そして次の図に移ります。

Kế tiếp cùng xem đến hình minh hoạ kế.

次の図には、日本政府に認定された「監理団体」(表は誤植で、監理団体が正解です。)と各国が認定した送り出し機関が存在しています。

Hình minh hoạ này là ” Cơ quan giám sát ( Nghiệp đoàn – Hiệp hội) ” được công nhận bởi chính phủ Nhật Bản ( Trong hình chữ “管理団体” dùng nhầm, chữ đúng là ” 監理団体 ” ) và các cơ quan phái cử được công nhận tại các nước sở tại.

これらの機関での監理を経ずに技能実習生が入国することは出来ないように技能実習制度では定められています。

Chế độ Thực tập sinh được ( bị ) quy định, nếu không thông qua các cơ quan chức năng ( Nghiệp đoàn và Công ty phái cử) này, thì không thể vào quốc gia đó để thực tập.

gaikojinnroudou3

監理団体 と送り出し機関 – Cơ quan giám sát ( Nghiệp đoàn- Hiệp hội) và cơ quan phái cử

1.外国人技能実習制度上での「監理団体」は、2016年4月現在で約440団体が認定されています。

Trong chế độ thực tập sinh kỹ năng người nước ngoài ” 監理団体 -Cơ quan giám sát ( Nghiệp đoàn, Hiệp hội) cho đến tháng 4 năm 2016 đã được công nhận 440 cơ quan.

2.外国人技能実習制度上での「送り出し機関」は、各国で約400以上の団体が存在しているようです。(把握できないので推定です。)

Trong chế độ thực tập sinh kỹ năng người nước ngoài ” 送り出し機関” ở các nước sở tại trên 400 cơ quan tồn tại ( Đây chỉ là ước tính, vì không thể nắm được số liệu )

監理団体は、自団体の会員企業に対してのみ実習生を実施してよいことになっています。

Các cơ quan giám sát ( Nghiệp đoàn) chỉ được phép thực hiện chế độ thực tập sinh cho các công ty thành viên của trong hệ thống của nghiệp đoàn.

そして、上記に表に記載されている業務を行う事になります。

Và thực hiện các nghiệp vụ sau đây:

  • 実施機関となる企業の選定
  • Lựa chọn các doanh nghiệp sẽ trở thành cơ quan tiếp nhận thực tập sinh
  • 実習生を選ぶ際の補助(海外同行)
  • Trợ giúp doanh nghiệp đi tuyển chọn Thực tập sinh ( Cùng đi công tác nước ngoài )
  • 入国に必要な書類の作成
  • Chuẩn bị các loại hồ sơ cần thiết để Thực tập sinh vào Nhật Bản.
  • 入国管理局とのやりとり
  • Làm việc với Cục xuất nhập cảnh.
  • 制度に基づき運営されているか、指導管理の実施
  • Thực hiện liên doanh dựa theo chế độ, thực hiện quản lý hướng dẫn
  • 日本政府への定期的な報告
  • Báo cáo định kỳ cho cơ quan chính phủ Nhật Bản.
  • 来日後講習の実施
  • Thực hiện các lớp học hướng dẫn sau khi Thực tập sinh đến Nhật Bản.

★監理団体は、会員企業が不法行為などで「不成行為認定」を受けると連座させられるので、優良な企業を選別していく傾向があります。

Cơ quan giám sát ( Nghiệp đoàn- Hiệp hội) nếu tiếp nhận doanh nghiệp có hành vi bất hợp pháp thì sẽ bị xử đồng phạm, vì vậy hay có xu hướng lựa chọn doanh nghiệp ưu tú.

一方、アジアにある送り出し機関の業務は以下のようになります。

Ngược lại, các nghiệp vụ ở cơ quan phái cử ở các nước Châu Á sẽ là :

  • 実習生の候補者集め
  • Tập hợp các ứng viên
  • 実習生候補を選出後の日本語、技能実習の実施
  • Sau khi các ứng viên được lựa chọn làm Thực tập sinh, sẽ dạy tiếng Nhật và các kỹ năng thực tập cần thiết.

双方とも国が認定した認定団体だけあり、多くの責任を背負っている状況となっています。

Cả hai bên đều là các tổ chức được công nhận bởi nhà nước và chịu nhiều trách nhiệm.

現地の送り出し機関はそもそもが、現地大企業が人材育成のための運営しているものも多く、非常に立派な設備を所有しているところが多いようです。

Nhiều cơ quan phái cử địa phương được điều hành bởi các công ty lớn của địa phương để phát triển nguồn nhân lực, và nhiều trong số họ có cơ sở rất tốt.

実習実施機関
実習実施機関 Tổ chức tiếp nhận Thực tập sinh

面接で合格した技能実習生は現地の送り出し機関の中で4ヶ月間から6ヶ月間の日本語研修を受ける事になります。

Thực tập sinh kỹ năng sau khi đậu phỏng vấn, sẽ được hướng dẫn về tiếng Nhật từ 4~6 tháng tại Tổ chức phái cử ở nước sở tại.
そして、日本に入国し、日本の中で監理団体によって来日後講習という日本文化や、礼儀、語学の学習を1ヶ月間受講することになります。

Và sau khi đến Nhật Bản, sẽ được hướng dẫn 1 tháng về tiếng Nhật, lễ nghi, văn hoá Nhật bởi Cơ quan giám sát ( Nghiệp đoàn- Hiệp hội)

これらが完了すると、上の矢印が指す「技能実習実施機関」である企業様へ配属されて日本にて技能実習を行うことになります。

Sau khi hoàn thành những việc đó, sẽ bố trí về các Doanh nghiệp (Tổ chức tiếp nhận thực tập kỹ năng được chỉ ở mũi tên trên) để thực hiện thực tập kỹ năng tại Nhật.

技能実習生たちの目的を聞くと、ほとんどの人がこんな返事をします。

Nếu nói về mục tiêu của Thực tập sinh kỹ năng, hầu như mọi người đều trả lời như sau:

  • 日本の企業で学びたい Muốn học hỏi tại doanh nghiệp Nhật
  • 学んだ技術を国に持ち帰りたい。Muốn mang về quê hương những thức đã học ở Nhật
  • 家族のためにがんばって稼ぎたい。 Muốn cố gắng kiếm tiền cho gia đình.
  • 自国と日本の架け橋になりたい。 Muốn trở thành cây cầu liên kết Nhật và đất nước mình.

こんな素敵な彼らなので、共に目的を叶えてあげる支援をしていただける企業様と出会って欲しいと願います。

Chính vì những bạn thực tập sinh tuyệt vời như thế, nên tôi rất mong các bạn ấy sẽ gặp được doanh nghiệp có thể hỗ trợ các bạn thực hiện được mục tiêu của mình.

技能実習生を受け入れた実習実施機関である企業様にインタビューを行うとこんな意見が多数聞かれます。

Khi phỏng vấn một doanh nghiệp trong Tổ chức tiếp nhận thực tập kỹ năng. Nghe nhiều ý kiến như thế này :

  • 制度がさだめた3年間の期間中の労働力を確実に確保できた。
  • Chúng tôi có thể đảm bảo lực lượng lao động trong 3 năm trong chế độ.
  • 国に技術を持って帰るという高い労働意欲に溢れた実習生は見ていて気持ちがいい。
  • Khi nhìn những thực tập sinh có đầy khao khát lao động cấp độ cao và mang kỹ thuật về quê hương mình thì cảm thấy rất cảm phục.
  • 向上心に満ちた実習生が社内にいることで他の社員にもよい刺激となった。
  • Việc có thực tập sinh đầy khát vọng ở trong công ty cũng là một tác nhân kích thích tốt đối với các nhân viên khác.
  • 技能実習生を受け入れることで、その国との強力なコネクション、つながりを持つ事ができる。
  • Bằng cách chấp nhận thực tập kỹ năng, bạn có thể có một kết nối mạnh mẽ với quốc gia đó.

それ以外にも、外国人技能実習生を受け入れる体制を整備した結果、若い人が定着してくれるようになったなどなど多数の意見をおよせ頂いています。

Ngoài ra, để có kết quả của việc thiết lập một hệ thống tiếp nhận được thực tập kỹ thuật nước ngoài, chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến của những người trẻ tuổi.

技能実習生の制度は、正しく理解して運用されればとても高い成果を出している実績は多数あります。

Hệ thống thực tập kỹ thuật có nhiều thành tựu đạt được kết quả rất cao nếu hiểu đúng và áp dụng đúng.

———

Nếu bài dịch của mình có sơ sót, xin các bạn góp ý để mình hoàn thiện nhiều hơn nhé.

Cám ơn các bạn luôn quan tâm và đọc bài của mình

Suchan より

Comments

comments

コメントを残す

メールアドレスが公開されることはありません。 * が付いている欄は必須項目です

Close
error: Tôn trọng bản quyền!!!